Trại HeoWiki
Tìm
Chất thải & biogas

Ao lắng và xử lý nước thải sau biogas cho trại heo nhỏ

Nước sau hầm biogas còn nhiều đạm, lân, mầm bệnh nên chưa xả được. Cho qua hai ba ao nối tiếp chống thấm, có bèo, cỏ vetiver, rồi tưới cây lâu năm, không tưới rau sống.

Ao lắng và xử lý nước thải sau biogas cho trại heo nhỏ

Nước thải ra khỏi hầm biogas của trại heo (lợn) vẫn còn nhiều chất hữu cơ, đạm, lân và có thể còn mầm bệnh, nên chưa được xả ra kênh, sông. Cách phổ biến ở hộ và trại nhỏ là cho nước chảy qua một chuỗi hai ba ao lắng nối tiếp, đáy chống thấm, có thực vật thuỷ sinh hút bớt dinh dưỡng, rồi dùng lại nước ở ao cuối để tưới cây trong đất của mình. Ao lắng làm đúng thì nước bớt hôi, bớt đen rõ rệt; làm sai thì thành hồ chứa nước thải bốc mùi, tràn mỗi mùa mưa.

Vì sao nước sau hầm chưa sạch

Hầm biogas phân giải được một phần chất hữu cơ thành khí. Nhưng phần lớn đạm và lân trong phân không biến thành khí, mà ở lại trong nước, thậm chí chuyển sang dạng hoà tan dễ chảy đi hơn. Trứng giun sán và một phần vi khuẩn sống sót qua hầm. Nếu hầm quá tải nước, thời gian lưu ngắn, nước ra còn gần như nước phân loãng.

Đổ nước này ra kênh mương gây ba hậu quả: nước kênh mất oxy, đen và thối; tảo nở hoa vì thừa dinh dưỡng; mầm bệnh theo dòng nước tới nhà khác, trại khác. Luật Chăn nuôi và pháp luật môi trường yêu cầu nước thải chăn nuôi xả ra môi trường phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hộ nhỏ gần như không thể tự đo các chỉ tiêu đó, nên hướng an toàn là xử lý thêm và dùng lại tại chỗ.

Chuỗi ao: mỗi ao một việc

AoViệc chínhGợi ý
Ao 1 – ao lắngLắng cặn còn sót từ hầm; tiếp tục phân giải yếm khíSâu hơn, nhận nước trực tiếp từ bể xả hầm; cửa ra lấy nước ở lớp giữa, không lấy lớp váng, không lấy lớp đáy
Ao 2 – ao sinh họcPhân giải tiếp, bắt đầu có oxy ở lớp mặt; thực vật thuỷ sinh hút đạm, lânNông hơn, rộng mặt; thả bèo hoặc trồng cây thuỷ sinh
Ao 3 – ao chứaChứa nước đã xử lý để tướiCó bờ cao, có cống điều tiết, không thông ra kênh chung

Nước đi từ ao này sang ao kia qua ống hoặc cống tràn đặt ở độ cao hợp lý, sao cho nước chảy chậm và đi hết chiều dài ao, không đi tắt từ cửa vào sang cửa ra. Ao dài hẹp thường xử lý tốt hơn ao tròn cùng diện tích.

Diện tích, độ sâu, thời gian nước nằm trong mỗi ao phụ thuộc lượng nước thải mỗi ngày và khí hậu; nhờ cán bộ khuyến nông hoặc đơn vị có chuyên môn tính theo số liệu thật của trại. Như ở hầm, giảm nước rửa chuồng là cách rẻ nhất để ao không quá tải.

Chống thấm: bảo vệ giếng nước

Ao nước thải không chống thấm thì nước ngấm xuống đất, vào mạch nước ngầm, có thể tới giếng nhà mình và nhà bên. Ở nơi đất cát, nước ngầm nông, đây là chuyện đáng lo thật.

  • Đất sét nện: nơi có đất sét tốt, lót và nện kỹ đáy, thành ao.
  • Bạt nhựa HDPE: chống thấm chắc chắn hơn, hàn mối nối cẩn thận, phủ đất lên mép bạt để gió không lật.
  • Ao xây: cho trại cần diện tích nhỏ, bền lâu.

Ao đặt ở phía thấp, xa giếng nước ăn, thấp hơn giếng. Bờ ao cao hơn mặt đất xung quanh để nước mưa bên ngoài không chảy vào làm tràn ao.

Cây thuỷ sinh trong ao

Thực vật thuỷ sinh hút đạm, lân để lớn, rễ của chúng là chỗ bám cho vi sinh phân giải chất hữu cơ, và che mặt nước làm giảm mùi. Những loại hay được dùng trong xử lý nước thải ở Việt Nam:

  • Bèo tây (lục bình): lớn rất nhanh, hút dinh dưỡng mạnh; phải vớt bớt thường xuyên, không để tràn ra kênh rạch vì là loài lấn chiếm dòng chảy.
  • Bèo tấm, bèo cái: phủ mặt nước, dễ vớt.
  • Cỏ hương bài (cỏ vetiver): trồng trên bè nổi hoặc ven bờ, rễ dài, được nghiên cứu nhiều cho xử lý nước thải.
  • Các loài cây ven bờ như sậy, cỏ nến: trồng ở mép ao giữ bờ và lọc thêm.

Bèo vớt lên có thể ủ làm phân. Không dùng rau trồng trong ao nước thải làm thức ăn cho người.

Dùng lại nước ở ao cuối

Nước ao cuối là nguồn tưới có sẵn đạm, lân, rất quý mùa khô. Dùng cho đúng:

  • Tưới cây lâu năm, cây ăn quả, cây lấy gỗ, cỏ làm thức ăn chăn nuôi: tưới vào gốc, không phun lên lá, quả.
  • Không tưới rau ăn sống và cây sắp thu hoạch để ăn tươi. Mầm bệnh, trứng giun sán có thể còn.
  • Pha loãng với nước sạch khi tưới cây non, cây nhạy cảm, tránh cháy rễ.
  • Tưới vừa đủ, không để chảy tràn ra ruộng, mương nhà khác.
  • Tưới trong đất của mình; nếu đem cho người khác tưới, hai bên thoả thuận rõ cách dùng.

Còn dùng nước, bùn ao để nuôi cá là một hướng khác với rủi ro riêng về mầm bệnh và chất lượng cá, không bàn ở bài này.

Bùn đáy ao

Cặn lắng dần ở ao 1 và ao 2. Khi bùn dày, ao nông đi, xử lý kém. Định kỳ nạo vét bằng máy bơm bùn hoặc gàu từ trên bờ. Bùn này giàu dinh dưỡng nhưng có thể còn mầm bệnh; nên phơi, ủ cùng phân rắn và rơm trước khi đem bón. Bài ủ phân compost trong danh mục này có cách làm.

Khi vét bùn ao 1 nhận nước trực tiếp từ hầm, lưu ý khí H₂S có thể thoát ra từ lớp bùn bị khuấy. Không cúi sát, đứng ở đầu gió, không ai xuống lòng ao đang có bùn sâu.

Những rủi ro quanh ao

  • Trẻ em đuối nước: ao nước thải đáy bùn, thành bạt trơn, ngã xuống rất khó leo lên. Rào quanh ao, không để trẻ lại gần.
  • Muỗi: ao tù, có bèo phủ kín là nơi muỗi đẻ. Giữ mặt nước có chỗ thoáng, phát quang bờ, vớt bèo thường xuyên.
  • Tràn mùa mưa: bờ thấp, cống không đóng được. Nâng bờ, có phương án bơm hoặc tạm ngừng rửa chuồng nhiều khi mưa lớn kéo dài. Ở miền Trung, mùa bão lũ cần tính trước.
  • Mùi: ao 1 quá tải, hầm phía trên hỏng, nước ra gần như phân tươi. Kiểm lại hầm trước khi trách ao.
  • Vật nuôi khác uống nước ao: không để trâu bò, chó, gà ra uống.

Dấu hiệu ao đang làm việc tốt hay kém

Quan sátTốtKém
Màu nước ao cuốiTrong dần, xanh nhạtĐen, xám như ao đầu
MùiMùi bùn nhẹHôi thối, có mùi trứng thối
Bèo, cây thuỷ sinhXanh tốtVàng, thối rễ do nước quá đặc
Bờ aoKhô, không rỉRỉ nước, sạt lở

Bắt tay làm: kiểm chuỗi ao mỗi tuần

  1. Đi dọc từ bể xả hầm qua từng ao, nhìn màu nước, ngửi mùi ở mỗi ao.
  2. Kiểm ống, cống nối giữa các ao có tắc rác, bèo không.
  3. Xem mực nước ao cuối: còn khoảng trống trước bờ để đón mưa không.
  4. Vớt bớt bèo nếu phủ kín mặt.
  5. Kiểm rào chắn, cổng ao.
  6. Ghi lại vào sổ chất thải: ngày tưới, cây được tưới, lượng nước dùng.

Học thêm ở đâu

Các viện nghiên cứu môi trường nông nghiệp và Viện Chăn nuôi có nghiên cứu về xử lý nước thải chăn nuôi bằng ao sinh học, cây thuỷ sinh, cỏ vetiver cho quy mô nông hộ. Khuyến nông tỉnh có thể giới thiệu mô hình trình diễn trong vùng. Với trại có quy mô cần thủ tục môi trường, hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường về yêu cầu xả thải và các phương án được chấp nhận trước khi đào ao.

Câu hỏi thường gặp

Nước thải sau hầm biogas xử lý tiếp thế nào?

Cho chảy qua chuỗi hai ba ao nối tiếp: ao lắng cặn, ao sinh học có cây thuỷ sinh hút dinh dưỡng, ao chứa nước để tưới. Đáy ao phải chống thấm, bờ cao, không thông ra kênh chung. Nước ao cuối dùng tưới cây lâu năm trong đất của mình.

Có dùng nước thải chuồng heo tưới rau được không?

Không nên tưới rau ăn sống và cây sắp thu hoạch để ăn tươi, vì nước có thể còn mầm bệnh và trứng giun sán. Dùng cho cây ăn quả, cây lâu năm, cây lấy gỗ, cỏ làm thức ăn chăn nuôi, tưới vào gốc.

Ao lắng nước thải có cần lót bạt không?

Nên chống thấm bằng đất sét nện, bạt HDPE hoặc xây, nhất là nơi đất cát, nước ngầm nông. Ao không chống thấm để nước thải ngấm xuống, có thể làm ô nhiễm giếng nước của mình và hàng xóm.

Bèo tây có xử lý được nước thải chăn nuôi không?

Bèo tây hút đạm, lân mạnh và rễ là chỗ bám cho vi sinh, nên giúp làm sạch thêm nước sau hầm. Phải vớt bớt thường xuyên và không để bèo tràn ra kênh rạch. Bèo vớt lên có thể ủ làm phân.

Ao nước thải bị hôi phải làm sao?

Thường do hầm biogas phía trên quá tải hoặc hỏng, nước ra gần như phân tươi, hoặc ao đầu đầy bùn. Kiểm lại hầm, giảm nước rửa chuồng, nạo vét bùn ao, bổ sung cây thuỷ sinh ở ao sau.

Mở app Trại Heo

Trại heo nhỏ làm đúng cách — phân thành lửa xanh nấu cơm

Mở app Trại Heo

Bài viết liên quan

Mở app Trại Heo

Trại heo nhỏ làm đúng cách — phân thành lửa xanh nấu cơm

Mở app Trại Heo Xem app khác